• Trang 2/3 ĐầuĐầu 1 2 3 CuốiCuối
    Hiện kết quả từ 11 tới 20 của 25
    1. #11
      lecuongxda
      Guest

      Mặc định


      Quote Nguyên văn bởi Toy_53CD7 Xem bài viết
      Mấy thầy trẻ hay xoắn về phần thi công , anh em khóa trước ai có kinh nghiệm j khi dính những câu hỏi kiểu này: (sưu tầm hôm 53cd6 bảo vệ):

      Câu hỏi xoắn phần móng cọc đài thấp:
      1. Giả sử khi thi công , công nhân đo nhầm khoảng cách từ đầu cọc tới tới CT móc cẩu, trong bài Vd anh tính = 1700, công nhân đo nhầm 2 đầu sâu vào 300mm, anh là gsct -> anh có cho cẩu cọc lên xe , hay hạ coc để đóng ko?
      V́ sao?
      Tra lời: Vẽ bđồ momen cho cọc...so sánh với thép
      ---------
      2. Giải thích công thức Fk' = Fk/2 với những ai học thầy Bùi Thuấn
      và Fk' = Fk/4 với những ai học thầy Phú, thầy Hưng ..?
      ---------
      3. Giả sử thiết bị đọc cọc chỉ có thể đưa cọc đến độ sâu = 2/3 độ sâu mà e viết trong thuyết minh cũng như bản vẽ này , th́ lúc ấy em sẽ đưa ra đề suất ǵ, tại sao?

      Phần móng nông tối nay tổng hợp lên anh em tham khảo của 4 thầy : Thuấn , Phú , 1 thầy trẻ coi thi nền móng 53cd7 sáng nay và 1 thầy trẻ nữa ko biết tên
      Câu 1 với aau 3 giống hệt ḿnh, chỉ đccaau1 đúng,chán thế chứ
      Trả lời với trích dẫn    

    2. #12
      SV Khoa Cầu Đường ĐHXD Avatar của duong53cd7
      Tham gia ngày
      May 2010
      Đến từ
      Bắc Giang
      Bài gửi
      74

      Level: 26 [?]
      Experience: 120.750
      Next Level: 125.609

      Thanks
      0
      Thanked 1 Time in 1 Post

      Mặc định


      Khi đưa cọc đến công trường rồi ,có nghĩa là đă có sẵn cọc...nếu chỉ đóng được đến 2/3 độ sâu thiết kế th́ 1/3 c̣n lại là trên không rồi.Theo ḿnh th́ lựa chọn thiết bị đóng cọc khác.Bạn nào có suy nghĩ khác hợp lư hơn không ???
      Trả lời với trích dẫn    

    3. #13
      lecuongxda
      Guest

      Mặc định


      Quote Nguyên văn bởi duong53cd7 Xem bài viết
      Khi đưa cọc đến công trường rồi ,có nghĩa là đă có sẵn cọc...nếu chỉ đóng được đến 2/3 độ sâu thiết kế th́ 1/3 c̣n lại là trên không rồi.Theo ḿnh th́ lựa chọn thiết bị đóng cọc khác.Bạn nào có suy nghĩ khác hợp lư hơn không ???
      Theo ḿnh th́ thay đổi số lượng cọc ---> thay đổi kích thước đài cọc là hợp lư.
      Trả lời với trích dẫn    

    4. #14
      SV Khoa Cầu Đường ĐHXD Avatar của duong53cd7
      Tham gia ngày
      May 2010
      Đến từ
      Bắc Giang
      Bài gửi
      74

      Level: 26 [?]
      Experience: 120.750
      Next Level: 125.609

      Thanks
      0
      Thanked 1 Time in 1 Post

      Mặc định


      Quote Nguyên văn bởi lecuongxda Xem bài viết
      Theo ḿnh th́ thay đổi số lượng cọc ---> thay đổi kích thước đài cọc là hợp lư.
      Nhưng mà bài làm của bạn là 2 hay 3 cọc vậy ? nếu thay đổi số lượng cọc th́ tính lại khá nhiều.
      Trả lời với trích dẫn    

    5. #15
      Toy_53CD7
      Guest

      Mặc định


      Đă bảo vệ xong , Kết quả cũng ổn ....
      Bạn nào may th́ vào thầy Hưng, thầy Thuấn...
      C̣n lại th́ xoắn ghê ... Ḿnh bảo vệ mà thấy thầy Sơn ( trẻ đeo kính) "nói to" ghê , xoắn mất hết tinh thần ....
      Vào TH đấy ḿnh cũng chịu ... Gặp thầy Hưng chỉ hỏi những cái trong thuyết minh thôi, ko xoắn ǵ hết , Có thêm 1 câu hỏi phụ là:
      "Thép số 2, ở móng băng chọn theo cấu tạo khi nào , khi nào bắt buộc phải tính, k chọn theo cấu tạo đc" - 1 cái dưới tường , 1 dưới cột
      "Khi kich thước móng đơn trong bài em tính giống hệt kích thước móng băng th́ bê kết quả bên đơn -> băng đc ko" <- câu này của bạn ḿnh .
      Trả lời với trích dẫn    

    6. #16
      Member
      Tham gia ngày
      Nov 2010
      Bài gửi
      34

      Level: 23 [?]
      Experience: 49.324
      Next Level: 62.494

      Thanks
      0
      Thanked 5 Times in 4 Posts

      Mặc định đồ án nền móng


      Quote Nguyên văn bởi lecuongxda Xem bài viết
      Câu 1 với aau 3 giống hệt ḿnh, chỉ đccaau1 đúng,chán thế chứ
      Đâu theo ḿnh nếu chỉ đóng đươc 2/3 chiều dài thiết kế th́ dựa vào lực đóng hạ cọc nếu lực băng 2.5-3[p]<Pvl rồi mà cọc ko xuống th́ coi như cọc được đóng đén độ sâu đó thầy ḿnh bảo thế mà.ngược lại nếu nếu đóng sâu quá rồi cọc đă quá dài ko thể đóng dài nữa mà vẫn chưa đến độ chối yêu cầu th́ ḿnh lấy lực đóng cọc bằng 1.7-1.8[p] là được.thầy ḿnh là thầy Lâm
      Trả lời với trích dẫn    

    7. #17
      SV Khoa Cầu Đường ĐHXD Avatar của duong53cd7
      Tham gia ngày
      May 2010
      Đến từ
      Bắc Giang
      Bài gửi
      74

      Level: 26 [?]
      Experience: 120.750
      Next Level: 125.609

      Thanks
      0
      Thanked 1 Time in 1 Post

      Mặc định


      Một số câu hỏi đồ án của ḿnh :
      1.Em tính chiều cao móng như thế nào ?
      2.Vẽ tháp đâm thủng ?
      3.Cốt thép này tính thế nào ? vẽ h́nh biểu diễn
      4.Tại sao em lại làm móng vát 2 bên mà không làm h́nh chữ nhật ?
      5.Tính lại ứng suất bản thân tại điểm ... ?
      6.Chỉ vào khoảng cách từ đầu cọc đến móc cẩu và hỏi đó là kích thước ǵ ? tính thế nào ?
      7.Trong nhà xưởng công nhân đặt sai kich thước đó th́ có cho cẩu ,móc lên không ?
      8.Tính thép móc cẩu như thế nào ?
      9.Thép 1,2 trong đài tính như thế nào ? vẽ h́nh
      10.Thép 3,4 tại sao lại lấy như thế ?
      11.Sao lại có thép giữ số 5 (4thanh/1m2,như trong h́nh đồ án của ḿnh).
      12.Nếu không chia thành 2 cọc như h́nh vẽ th́ trong thiết kế thay đổi những ǵ ?
      13.Tính lún móng cọc như thế nào ? vẽ h́nh ? nêu các đại lượng trong công thức ?
      14.Tính chiều cao đài như thế nào ?
      15.Vẽ tháp đâm thủng ?
      16.Khi em thay đổi chiều dài cọc th́ những ǵ thay đổi ? làm thế có được không ?
      17.Chỉ vào phần đệm cát : tại sao lại là 30*
      18.Xác định kích thước đệm như thế nào ?
      19.Yêu cầu sau khi thi công đệm cát ?

      Hôm ấy ngồi bảo vệ đúng là mệt với thầy...chẳng hiểu sao thầy cho 5 điểm.
      Trả lời với trích dẫn    

    8. #18
      SV Khoa Cầu Đường ĐHXD Avatar của duong53cd7
      Tham gia ngày
      May 2010
      Đến từ
      Bắc Giang
      Bài gửi
      74

      Level: 26 [?]
      Experience: 120.750
      Next Level: 125.609

      Thanks
      0
      Thanked 1 Time in 1 Post

      Mặc định


      Một số câu của các bạn khác lớp ḿnh :
      1.Cho 3 cọc trong móng h́nh tam giác ,tính lún ?
      2.Cách tính sức chịu tải khi nhổ cọc lên ?
      Trả lời với trích dẫn    

    9. #19
      XE LU Avatar của hungdaika
      Tham gia ngày
      Oct 2009
      Đến từ
      Nam Định
      Bài gửi
      836

      Level: 39 [?]
      Experience: 1.538.675
      Next Level: 1.757.916

      Thanks
      161
      Thanked 317 Times in 143 Posts

      Mặc định


      Dưới đây là các câu hỏi ḿnh sưu tầm được ở bên đoăn.com. Các bạn tham khảo nhé!

      Câu 1: pmax≤ 1.2 [p] như vậy tại vị trí pmax có bị phá hủy không?

      [p] = pgh/Fs với Fs thường lấy giá trị 2.0 – 3.0 do đó với pmax = 1.2[p] ta có hệ số an toàn thực sự Fs* = pgh/1.2[p] = Fs/1.2 có nghĩa là pmax ≤ 1.2[p] tương đương với hệ số an toàn Fs* ≥ (2.0 – 3.0)/1.2 > 1.0 nên không có sự “phá hủy” xảy ra với nền!

      Nêu hiểu điều kiện không chế (giới hạn) ở đây là pmax≤ k.[p] với k là hệ số tận dụng điều kiện làm việc của đất nền trên một phạm vi hạn chế nhằm mục đích tiết kiệm . Theo TCXD 45-1978 hiện vẫn áp dụng th́ k có thể áp dụng đến 1.5 cho trường hợp lệch tâm hai phương!

      Câu 2: Trong tính toán sức chịu tải của nền có bao giờ tính đến trường hợp mưa lũ hay nước ngầm dâng đột ngột không?

      Việc phân tich có bao gồm cả t́nh huống nước dâng được đặt ra khi có đủ lư do chưng tỏ nguy cơ đó xuất hiện, chẳng hạn thiết kế thỏa măn tần suất mưa/lũ nào đó theo yêu cầu cho công tŕnh cụ thể. Việc tính toán này thường làm tăng kích thước/độ sâu đặt móng ví sự xuất hiện áp lực nước lỗ rỗng không móng muốn do nước dâng làm giảm cường độ của đất nền.

      Câu 3: Thầy cho em biết cơ sở tính toán công thức E0ch = (1 – f)E0 + f.Ectrong cọc cát.

      Đây là công thức gần đúng xây dựng trên cơ sở trung b́nh có trọng số trong đó trọng số chính là tỉ diện tích của cọc cát trong một đơn nguyên xử lư (xem Chương 3 – Giáo tŕnh Nền và móng)

      Câu 4: Trong tính toán kiểm tra móng khối qui ước của móng cọc đài thấp khi tính jtb có công thức ... nhưng khi tính thường bỏ qua những lớp đất yếu th́ jtb= ? . Nếu ta coi tất cả các lớp đất là như nhau và tính toán jtb cho cả lớp đất yếu có được không” làm như thế có an toàn hơn không?

      Móng cọc được coi như một khối không biến dạng (c̣n gọi là móng khối qui ước) với kích thước xác định dựa vào góc huy động đất xung quanh tham gia vào sự làm việc của hệ thống cọc và đất giữa và xung quanh các cọc. Phạm vi huy động có thể xác định theo nhiều đề nghị khác nhau. Hiện có hai cách thông dụng là xác định theo a = jtb/4 bắt đầu từ mép ngoài của cọc biên kể từ độ sâu đáy đài và a = 30 kể từ 1/3 dưới cùng của cọc. Khi xây dựng theo cách đầu th́ jtb là góc ma sát trong trung b́nh của đất trong phạm vi từ mũi cọc đến đáy đài, kế cả lớp đất yếu có ji = 0 (đương nhiên tích li.ji= li.0 = 0 – nên nhầm tưởng là không kể đến sự có mặt của đất yếu! nhưng dưới mẫu số vần có thành phần li = 0). Theo cách thứ hai (các nước Phương Tây thường áp dụng) nếu cọc đi qua một số lớp đất yếu ở trên th́ góc a = 30 được áp dụng từ độ sâu 1/3 dưới cùng của phần cọc trong đất không yếu. Trong trường hợp sau cùng này, nếu kể cả lớp đất yếu nữa th́ thiên về không an toàn (v́ đáy móng mở rộng trong khi tải trọng không đổi kéo theo độ lún dự báo nhỏ đi!)

      Câu 5: Khi nội suy e01, e02 từ đường cong e-p mà pi nhỏ hơn 100 th́ độ chính xác không cao do e01, e02 quá bé. Có cách nào nội suy chính xác nhất không?

      Để có thể nội suy chính xác hơn trên đồ thị đường cong nén nên biểu diễn quan hệ e – lg(s) v́ khi đó trên trục hoành đoạn có giá trị snhỏ sẽ được dăn rộng ra. (lg(10) = 1; lg(100) = 2 ta có Dlgs = 1; lg(100) = 2; lg(200) ta có Dlgs = 0.3... hay khoảng từ lg(10) đến lg(100) trên trục hoành rộng hơn khoảng từ lg(100) đến lg(200) đến 3 lần trong khi trên đồ thị e – s đoạn sau có Ds = (100 – 200) = 100 dài hơn đoạn trước Ds = 90.

      Câu 6: Sơ đồ nhà trong đồ án có khe nhiệt (hai cột sát vào nhau). Khi tính cốt thep móng chân vịt này phải tính như thế nào? Có cần kiểm tra lại kích thước đáy móng (theo cường độ - biến dạng) không?

      Việc kiểm tra kích thước đáy mong vần tiến hành b́nh thường nhưng cần lưu ư là tải trọng (N0, M0) dùng để xác định ptx phải dời về trọng tâm đáy móng theo nguyên tắc của sức bền vật liệu.

      Cốt thép được tính trên cơ sở mô men uốn do phản lực đất lên đáy móng gây ra như những trường hợp khác.

      Câu 7: Khi dự báo sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm SPT th́ Ni lấy theo N hay N60v́ nền đất có cả đất dính và đất rời.

      Về nguyên tắc, tất cả các giá trị của N phải chuyển đổi về N60 trước khi áp dụng vào phân tích, tính toán. Tuy vậy, nếu công thức áp dụng được viết cho N th́ không phải chuyển đổi. Có thể nói các phương tiện (công thức) áp dụng hai giá trị kể trên hiện nhiều tương đương nhau do ngưới ta phát hiện ra sự cần thiết phải qui đổi về N60 hơi muộn nhưng về lâu dài có lẽ nó sẽ chiêm ưu thế. Một khi có đủ kinh nghiệm để áp dụng N60 cho mọi phân tích th́ giá trị ban đầu N sẽ trở thành điểm xuất phát theo đúng nghĩa của nó.

      Câu 8: Tính thực tế và khả năng áp dụng của Đồ án vào thực tế?

      Nội dung của Đồ án và các t́nh huống thiết kế đều có thể áp dụng vào thực tế v́ bản thân nó được lấy từ các công tŕnh thực sau khi giản lược bớt điều kiện địa chất để phương án nền và móng trở nên rơ ràng hơn mà thôi. Đồ án là một cơ hội tập dượt thiết kế trong đó ngoài yêu cầu tập hợp các kiến thức liên quan có trong sách vở từ nhiều môn học khác nhau là khả năng tỏ chức công việc, khả năng tŕnh bày vấn đề và bảo vệ quan điểm của ḿnh. Tất cả các nội dung/yêu cầu đó đều xuất phát từ thực tê và cho thực tế sau này.

      Câu 9: Khi so sánh p ≤ [p] và pmax ≤ 1.2 [p] để kiểm tra kích thước đáy móng với sai số >10% có được không? bao nhiêu là thỏa măn.

      Kích thước đáy móng được xác định/lựa chọn theo nhiều yêu cầu khác nhau của các trạng thái giới hạn và hiệu quả kinh tế. Các nọi dung liên quan đến p và pmax chỉ là một phần nhỏ; sai số 5 hay 10% chỉ có tính chất ước định v́ bản thân bài toán hiệu quả kinh tế c̣n liên quan đến nhiều yếu tố khác, chẳng hạn khả năng thi công; khả năng tận dụng thời tiết...Về kỹ thuật, sai số cần hạn chế trước hết để thể hiện tư tưởng tiết kiệm ngay từ thiết kế và trong số nhiều yếu tố ảnh hưởng (có thể gọi đó là một bài toán hàm nhiều biến) th́ việc lựa chọn yêu tố ưu tiên là khâu quan trọng nhất, các yếu tố khác không cần mà cũng không thể quá ngặt nghèo.

      Trong Đồ án môn học, thống nhất hạn chế dưới 10% .

      Câu 10: Khi tính toán 2 móng đơn của một công tŕnh, độ lún của 2 móng lệch nhau > 3cm có được không?

      Được hay không phụ thuộc chính vào khoảng cách giữa hai móng đó và sự chênh lệch đó có gây ra ứng suất phụ thêm cho kết cấu hay không; ứng suất đó là bao nhiêu và có nguy hiểm cho công tŕnh hay không; có làm thay đổi cốt công tŕnh tại các vị trí liên quan hay không và sự thay đổi đó có ảnh hưởng đến sử dụng công tŕnh hay không...mới là vấn đề cần quan tâm. Tóm lại là lún/chênh lệch lún gây ra hậu quả ǵ? có chịu đựng được không? có được phép như vậy không? mới là vấn đề.

      Câu 11: Vai tṛ của giằng móng? Khi nào th́ cần có giằng móng và cấu tạo cụ thể của giằng móng.

      Giằng móng là một kết cấu được dùng để liên kết các móng/kết cấu trên móng lại nhằm tăng cường độ cứng của toàn hệ. Ngoài ra giằng có thể sử dụng như dầm dỡ phần tường bên trên. Tùy ư đồ thiết kế của Kỹ sư mà cần phải có móng/nền gia cường dưới giằng hoặc không. Ngoại trừ trường hợp trên giằng có tường bắt buộc phải tính toán cần thận, giằng móng có thể đặt theo cầu tạo hoặc tính toán sự làm việc của nó trong tổng thể hệ kết cấu. Nói chung có thể lựa chọn kích thước tiết diện giằng theo nhiệm vụ của nó và các yêu cầu cấu tạo sau đó kiểm tra lại như các cấu kiện BTCT b́nh thường khác (chẳng hạn, chiều cao chọn theo chiều dài nhịp; bề rộng chọn theo chiều cao hoặc bề rộng tường bên trên...)

      Câu 12: Em thấy trong tài liệu Nền móng do Thầy viết có sự chênh lệch giữa pxt và [p] là tương đối lớn. Lư do tại sao chấp nhận được điều đó? Điều đó có tính đến vấn đề kinh tế không?

      Trong trường hợp tải trọng lệch tâm lớn th́ nên căn cứ vào pmax để t́m kiệm thiết kế kích thước đáy hợp lư. Lưu ư rằng ngay cả như vậy (hạn chế 5/10%..) cũng chỉ là bước lựa chọn ban đầu mà thôi. Thiết kế là một quá tŕnh gần đúng dần cả về kỹ thuật lẫn kinh tế. Quá tŕnh này đ̣i hỏi ngoài kiến thức là thời gian và trách nhiệm. Phân lớn các ví dụ trong sách mang tính minh họa các bước thực hiện một luồng tư duy đă xác lập trước đó là chủ yếu, các không chế cả về kỹ thuật, cả về “kinh tê” không thể theo sát hoàn toàn: một phần Thầy không cho nó mang nhiều ư nghĩa lăm; phần khác, quan trọng hơn, các yêu cầu cụ thể được nêu ra trong các Nhiệm vụ thiết kế thường được thay đổi theo thời gian xây dựng công tŕnh tuyg thuộc vào Tiêu chuẩn lúc đó/ ư muốn chủ quan của Chủ đầu tư/ tŕnh độ công nghệ ...

      Câu 13: Nếu để thỏa măn yêu cầu kinh tế (<10%) như Thầy nói th́ móng sẽ làm lẻ đến cm (ví dụ 1.36m). Như vậy có được không?

      Về mặt nguyên tắc th́ hoàn toàn được v́ chúng ta đang bàn về móng BTCT. Tuy vậy, người ta không làm thế. Một phần, thêm bớt vài cm không đáng bao nhiêu mà đôi khi lại gây khó cho thi công – lợi bất cập hại; phần quan trọng, con số 10% chỉ là ước định chủ quan cho lựa chọn ban đầu chứ không phải qui định của pháp luật. Ngoài ra, trong xây dựng thường có 10% kinh phí dự pḥng! Làm ruộng th́ ra, làm nhà th́ tốn!

      Câu 14: Xin Thầy cho biết cách chọn kích thước móng (b x l) mà phải thỏa măn các điều kiện ptx≤ [p]; pmax ≤ 1.2[p] và {1.2[p] – pmax}/pmax ≤ 5%. Bản thân em thấy rất khó. Thầy chỉ rơ cách làm nhanh để thỏa măn các điều kiện trên.

      Không có cách nào để làm nhanh cả ví chúng ta không xài món ḿ ăn liền! Để có thể thỏa măn các điều kiện trên có thể dùng phương pháp đồ thị là nhanh hơn cả: đầu tiện t́m b thỏa măn đk 1 (xem đồ thị minh họa trang 50 sách Giáo trinh); tương tự cho các điều kiện sau.

      Câu 15: Tại sao khi tính lún theo từng lớp phân tố phải chọn hi ≤ b/4?

      Không ai bắt buộc như thế cả, đó chỉ là lời khuyên nhằm giảm bớt khối lượng công việc tính toán mà thôi ví trước đây toàn tính thủ công thôi. Bây giờ chỉ với máy bấm tay cũng không ngại ǵ khối lượng!

      Câu 16: Trong móng nông phải đặt thép Fmin = ? và khoảng cách amin = ?

      Xem yêu cầu cấu tạo móng, trang 43 Giáo tŕnh. Thường chọn Fmin = 10; amin= 250/300

      Câu 17: Nguyên lư tính toán giằng móng? Có thể tính theo sơ đồ không gian được không?

      Xem Câu 11 ở trên. Nói rơ thêm tính toán giằng hoàn toàn được thực hiện theo ư đồ thiết kế của Kỹ sư. Có thể khai báo giằng như là một cấu kiện b́nh thường trong hệ kết cấu tổng thể của công tŕnh để phân tích.

      Câu 18: Em đặt móng ở độ sâu 0.4m trên nền cát nhỏ (dày 2m), bên dưới là đất yếu (bùn sét). Việc làm này có hợp lư không? Trường hợp nào không được?

      Việc này chỉ hợp lư khi tải trọng công tŕnh đủ bé không gây ra mất ổn định cho lớp đất yếu. Có thể coi đây là trường hợp riêng của thiết kế đệm cát trong đó chiều dày đệm đă bị hạn chế.

      Độ sâu đặt móng 0.4m nói chung là tương đối bé do đó phải căn cứ vào cốt 0.00 trong thiết kế kiến trúc, cốt nền xung quanh công tŕnh mới quyết định được 0.4m hay nhỏ hơn nữa có chấp nhận được không.

      Câu 19: Khi nào sử dụng tải trọng tính toán và tải trọng tiêu chuẩn trong tính toán móng nông?

      Trong phân tích thiết kế nền móng nói chung, chỉ có giá trị tính toán (nếu ta muốn gọi như vậy) của tải trọng được sử dụng cho tính toán với mọi trạng thái. Nên sử dụng thuật ngữ “Tải trọng danh nghĩa” thay cho “Tải trọng tiêu chuẩn” . Giá trị tính toán của tải trọng được xác định từ giá trị danh nghĩa sao cho đảm bảo “an toàn” cho công tŕnh bằng cách tác dụng vào giá trị dnah nghĩa yếu tố an toàn mà ta thường gọi là hệ số vượt tải. Lưu ư, ngay cả khi hệ số bằng 1 th́ ư nghĩa của hai giá trị vẫn phải được hiểu khác nhau (đọc lại các trang 25 – 28 của Giáo tŕnh).

      Câu 20: Thiết kế móng cọc th́ điều kiện kinh tế như thế nào?

      Cái gọi là điều kiện tiết kiệm ở đây có rất rất nhiều yếu tố tác động vào. Nói riêng về việc lựa chọn kích thước cọc (Lc, Dc) có thể tạm nêu một tiêu chí là khối lượng bê tông cọc/1 tấn tải trọng hoặc ngược lại tải trọng (tấn)/1 m3 bê tông cọc để so sánh.

      Câu 21: Tại sao [P]vl> [P]đn? Chọn [P]vl tương đương [P]đn được không?

      Đất nền là thứ trời cho, vật liệu là thứ ta làm ra do đó nên ưu tiên khai thác hết nhưng ǵ trời cho trước. Chọn tương đương là tốt nhất hiểu theo nghĩa kinh tế giản đơn tuy vậy điều này ít khi đạt được.

      Câu 22: Giằng móng đặt ở chân cột và ở đáy móng khác nhau như thế nào?

      Đặt ở đâu cũng được, tùy ư thích của Kỹ sư thiết kế là chính. Tuy vậy, về phương diện kết cấu, đặt ở đáy móng làm cho nhịp giằng ngắn lại, độ cứng cao hơn nếu có cùng tiết diện. Nếu độ sâu đặt móng lớn,việc đặt ở cốt 0.0 sẽ làm tăng độ cứng chống uốn của cột, có lợi co cột hơn. Đặc biệt khi có ư đồ giảm độ lệch tâm cho móng th́ nên đặt ở 0.00.

      Câu 23: Khi dưới móng nông có pmin < 0 th́ tính cốt thép như thế nào?

      Cần phải tính lại sự phân bố phản lực đất lên đáy móng với quan niệm phần p < 0 lấy p = 0 do đất không có khả năng chịu kéo. Với phản lực mới, việc tính mô men uốn “bản” móng như thông thường.

      Câu 24: Nền đất trong Đồ án của em không có thí nghiệm nén e – p, em tính lún theo công thức lư thuyết đàn hồi th́ có cần tính và vẽ biểu đồ ứng suất để tính chiều sâu ảnh hưởng không? Em lấy chiều sâu ảnh hưởng Hn = (2 – 3)b có được không? có cần kể đến ảnh hưởng cutra móng gần nhau không?

      Nên xây dựng các biểu đồ đó để xác định chiều dày chịu nén một cách tin cậy hơn. Lưu ư khi áp dụng Hn = (2 – 3)b th́ b hoặc là bề rông móng hoặc là bề rộng nhà/công tŕnh tùy theo khoảng cách giữa các móng.

      Câu 25: Việc cấu tạo và tính toán cho 2 móng đơn sát nhau ở khe lún như thế nào?

      Hiển nhiên là phải cầu tạo 2 móng lệch về hai phía. Ở đây móng lệch tâm về h́nh thưc chứ chưa chắc đă lệch tâm về truyền tải do ảnh hưởng của thành phân mô men ở chân cột từ tải trọng công tŕnh thường làm giảm độ lệch tâm của tổng tải trọng.

      Câu 26: Sự khác nhau cơ bản giữa móng băng dưới cột và móng băng dưới tường?

      Tải trọng lên móng băng dưới tường chủ yếu do tường gây ra do đó nó xuất hiện trên móng khi được thực hiện làm cho độ cứng chung của hệ móng – tường tương đối lớn, móng được coi là móng cứng; móng băng dưới cột chịu tải trọng tập trung ở chân cột là chủ yếu; tải trọng này xuất hiện khi độ cứng của móng không thay đổi và tương đối bé (do chiều dài móng lớn) nên phải coi là móng có độ cứng hữu hạn (móng mềm). Sự làm việc của hai loại móng này khác hẳn nhau.

      Câu 27: Tải trọng khoảng bao nhiêu th́ sử dụng cọc khoan nhồi? Đồ án của em có tải trọng chân cột N = 500T, ở độ sâu 26m mới có lớp sỏi sạn, các lớp trên đều xấu, em dùng cọc khoan nhồi có được không?

      Tải trọng nào cũng có thể làm cọc nhồi cũng như tải trọng nào cung có thể dùng cọc đúc sẵn. Tuy vậy, do bản chất của cọc nhồi là khó/không thể kiểm soát chất lượng nên chi dùng nó khi không c̣n cách nào khác, chắng hạn tải trọng quá lớn không thể có đủ chỗ để bố trí cọc đúc sẵn. Với tải trọng 500T hoàn toàn không cần thiết phải dùng cọc nhồi. Một mặt. đây chưa phải là giá trị quá lớn; mặt khác đồ án không hạn chế mặt bằng. Ngoài ra, để có thể đảm bảo được chất lượng cọc nhồi, nên chọn kích thước không dưới 800 và do đó lựa chọn 2 cọc nhồi trở nền quá đắt đỏ.

      Câu 28: Làm rơ hơn về giải pháp gia cố cọc cát cho móng băng dưới tường!

      Cọc cát được dùng trong gia cố nền trước hết là để nén chặt đất. Biểu hiện của nó là hệ số rỗng ban đầu của đất giảm làm cho đất được chặt hơn, độ lún của nền khi chịu tải trọng công tŕnh sẽ giảm xuống. Ngoài ra, sự có mặt của cát trong đất yếu làm tăng góc ma sát chung của đất làm cho cường độ của đất nền cũng được cải thiện. Một số tiện ích khác xảy ra trong đất thường có tác dụng tốt, chẳng hạn tăng tốc độ cố kết.

      Thiết kế cọc cát chủ yếu dựa vào hiểu quả giảm hệ số rỗng, cọc cát cho móng băng cũng không ngoại lệ. Do đó trước hết phải đảm bảo làm giảm hệ số rỗng như mong muốn bằng cách bố trí cách đều các cọc. Nói chung không nên bố trí dưới 3 hàng và trục dọc móng trùng với trục dọc của mặt bằng cọc.

      Câu 29: Thế nào là nền đồng nhất? khi nào th́ xem nền là đồng nhất?

      Nền nói chung không đồng nhất, ngay cả khi chỉ có một loại đất v́ thường chỉ có thể tương đối đồng nhất về bản chất vật lư c̣n tính chất cơ học luôn thay đổi theo độ sâu do ảnh hưởng của ứng suất ban đầu. Trường hợp trong phạm vi ảnh hưởng của công tŕnh (chẳng hạn trong phạm vi chịu lún) nền chỉ có một loại đất và sự thay đổi tính chất cơ học là không đáng kể th́ có thể xem nền là đồng nhất. Trong trường hợp này ta gọi là đồng nhất theo nghĩa kỹ thuật. Hai bài toán cơ bản liên quan đến sự làm việc của nền dưới công tŕnh là biến dạng và cường độ do đó cũng có hai khái niệm “đồng nhất” liên quan đến chúng. Nếu cả hai đều có thể xem là đồng nhất th́ ta có nền dồng nhất.Ngược lại ta nói nền đồng nhất về biến dạng/về cường độ.

      Câu 30: Trong làm nhà có thể đổ giằng ở dưới rồi mới xây bằng gạch hoặc đá được không?

      Có thể được và thường gặp khi giằng đặt ở cao tŕnh đáy móng. Một loại cấu tạo khác cũng được gọi là giằng thường đặt ở cốt 0.00 có nhiệm vụ chống thấm lên tường th́ đương nhiên phải đặt sau.

      Câu 31: Kiểm tra chọc thủng móng với góc 450 lấy cơ sở ở đâu? sao không lấy nhỏ hơn hay lớn hơn?

      Góc 45 độ là góc xuất hiện ứng suất kéo lớn nhất (ứng suất kéo chính) trong cấu kiện chịu ép mặt cục bộ (xem Sức bền vật liệu) do đó là nới nguy hiểm nhất đối với các loại vật liệu có khả năng chịu nén tốt hơn chịu kéo rất nhiều như bê tông. Đảm bảo khả năng an toàn dưới tác dụng của ứng suất kéo lớn nhất cũng có nghĩa là đảm bảo được an toàn của móng do đó tính toán phải thực hiện trên tiết diện đó. Nếu không thể đảm bảo được chỉ nhờ vào bê tông người ta phải bố trí thêm thép xiên chịu kéo vuông góc với tiết diện đó.

      Câu 32: Lớp đất lấp dày 1.6m th́ đặt đáy đài ở độ sâu 1.6m có chịu được tải trọng ngang hay không?

      Đất lấp là thuật ngữ dùng để chỉ loại đất có nguồn gốc nhân tạo không theo một qui tắc nào khi xuất hiện do đó tính chất rất bất thường, độ tin cậy khi sử dụng kém. Tuy vậy không có nghĩa là loại đất yếu, chỉ đơn giản là ta khó có được thông tin về nó mà thôi. Ngoài ra, ngay cả đất yếu cũng có thể tiếp nhận được phần nào tải trọng nên không có lư ǵ đất lấp không tiếp nhận được tải trọng. Để đám bảo kết quả phân tích có thể tin cậy được, trong trường hợp này ta nền sử dụng đất mới để lấp móng với các chỉ tiêu cơ lư được lựa chọn một cách thích hợp là được.

      Câu 33: Trong thiết kế cọc nhồi, ống vách hạ đến độ sâu bao nhiêu? Dung dịch sét có tác dụng ǵ? có làm giảm ma sát giữa cọc và đất không?

      Có hai loại ống vách khác nhau về chiều dài: suốt chiều dài cọc hoặc chỉ một đoạn trên. Trường hợp chỉ sử dụng ổng vách cho đoạn trên với chiều dài hạn chế th́ phải căn cứ vào điều kiện đất nền mà lựa chọn sao cho khi thi công sự hoạt động của thiết bị không gây ra sụt lở thành hố đào, không tổn thất dung dịch khoan làm ảnh hưởng đến chất lượng cọc. Chiều dài thường áp dụng theo kinh nghiệm thi công tại từng khu vực cụ thể, chẳng hạn, ở khu vực Hà nội, chiều dài 5 – 7 m được lựa chọn.

      Dung dịch khoan nói chung có tác dụng tạo áp lực ngược từ hố khoan lên thành gây ra ḍng thầm dung dịch vào đất, hạn chế đất trên thành lở vào hố. Do dung dịch có độ nhớt cao, ḍng thấm dung dịch vào đất để lại trên thành một màng mỏng có tác dụng tăng cường sự ổn định tạm thời của đất trên thành do đó tạo cơ hội nâng cao chất lượng cọc.

      Lớp màng để lại trên thành hố ít ảnh hưởng đến ma sát của cọc với đất xung quanh: một mặt, khi bê tông dâng lên,ma sát giữa bê tông với thành hố rất lớn sẽ được bóc gỡ lớp màng này ra, trộn lẫn với phần bê tông xấu trên cùng; mặt khác trong quá tŕnh tồn tại, sự thay đổi áp lực nước lỗ rỗng trong đất sẽ được phần đất này trở lại b́nh thường. Nói chung độ dày của lớp này rất nhỏ, không ảnh hưởng đáng kể đến ma sát đất – cọc, sự giảm, nếu có, không đáng được xét đến một cách chi tiết trong tính toán (v́ đă được vào hệ số triết giảm theo phương pháp thi công)

      Câu 34: Em thấy móng có nhiều loại, mỗi loại có cách tính riêng liệu có phần mềm nào cho từng loại móng không?

      Tính toán móng thường rất đơn giản do đó không cần phải có phần mềm riêng, các Kỹ sư thường dựa vào Excel để lập các bảng tính cho ḿnh. Riêng phân tích móng mềm (móng băng, móng bè) có thể sử dụng các phần mềm kết cấu thông dụng hiện nay cũng được. Trong số các phần mềm có thể dùng để phân tích móng, SAFE là một phần mềm dễ sử dụng. Ở Bộ môn, đă có nhiều sinh viên tin học thực hiện các phần mềm theo yêu cầu nhưng phần lớn chỉ dừng lại ở đó v́ không có triển vọng thương mại.

      Câu 35: Trong móng cọc hqu là đoạn nào? từ mặt đất đến đáy dài hay đến mũi cọc?

      hqu được tính từ mặt đất đến mũi cọc.
      THẾ HỆ MỚI - CHINH PHỤC MỚI


      Tổng hợp các bài viết liên quan đến đồ án Đường:
      http://cauduong.edu.vn/diendan/showt...?t=5697&page=1
      Trả lời với trích dẫn    

    10. The Following User Says Thank You to hungdaika For This Useful Post:

      le_anhdung2 (12-05-2012)

    11. #20
      XE LU Avatar của hungdaika
      Tham gia ngày
      Oct 2009
      Đến từ
      Nam Định
      Bài gửi
      836

      Level: 39 [?]
      Experience: 1.538.675
      Next Level: 1.757.916

      Thanks
      161
      Thanked 317 Times in 143 Posts

      Mặc định


      Thêm một số câu hỏi nữa đây này:
      1,Xác định ho thực tế
      2,Phương pháp hạ cọc
      3,Tính toán móng cứng , móng mềm.
      4,Tính chu vi chọc thủng.
      5,Phương pháp hạ cọc trên nền đất yếu.
      6,Các giả thiết khi tính móng cọc.
      7,Cách xác địng thép theo phương ngang.
      8,Xác định chiều cao móng theo 3 dạng phá hoại.
      9,Sự làm việc của cọc đơn và nhóm cọc.
      10,Chiều cao chôn móng.
      11,Hệ số Bêta? Tại sao ? . Hệ số điều kiện làm việc.
      12,Tác dụng của lớp bê tông gạch vỡ . ổn định + thấm
      13,Phân bố ứng suất dưới đáy móng
      14,V́ sao kiểm tra Cith ≤ Rtc = ? , giải thích các tham số
      15,Độ chối ? cách xác định ngoài thực tế
      16,Chiều sâu ….cúa đáy móng
      17,Khi Ci < 0 th́ xử lư như thế nào?
      18,Tại sao tính toán dùng tải trọng tiêu chuẩn, tải trọng tính toán
      19,Khoảng cách giữa mép đài và mép cọc đén sự làm việc của móng
      20,Tại sao phải tính khe lún
      21,Vẽ biểu đồ ứng suất dưới đáy móng
      22,Vẽ biểu đồ M , Q của cọc
      23,Cách thi công ngoài thực tế của cốt xoắn
      24,Pth ? phụ thuộc ?
      25,V́ sao phải bố trí cọc ? cách bố trí trên nền đất yếu
      26,Móng nông ? giải thích móng nông và sự làm việc của nó
      27,Phương pháp xác định cốt thép trong móng nông , móng cọc
      28,Tính chiều sâu chôn móng dựa vào đâu ?
      29,V́ sao mở rộng mủ cọc làm giảm độ lún ?
      30,V́ sao tăng độ sâu chôn móng th́ độ lún giảm ?
      31,Biện pháp thi công móng đơn khi có nước ngầm
      32,Công thức tính toán hmin ? giải thích các đại lượng
      33,Phương pháp làm chặt đất bằng cọc cát ?
      34,Các biện pháp xử lư nền móng
      35,Tính lún nền theo TTGH 1, theo TTGH 2 ?
      36,Xác định sức chịu tải mónh cọc theo quy phạm
      37,Chiều sâu chôn móng
      38,Phân biệt xử lư nền , xử lư móng , xử lư công tŕnh ?
      39,hmin = 0,85 m v́ sao chọn h = 1 m ?
      40,V́ sao bồ trí khoảng cách giữa các cọc và biên cọc theo cấu tạo như vậy
      THẾ HỆ MỚI - CHINH PHỤC MỚI


      Tổng hợp các bài viết liên quan đến đồ án Đường:
      http://cauduong.edu.vn/diendan/showt...?t=5697&page=1
      Trả lời với trích dẫn    

    Trang 2/3 ĐầuĐầu 1 2 3 CuốiCuối

    Tags for this Thread

    Quyền viết bài

    • Bạn không thể gửi chủ đề mới
    • Bạn không thể gửi trả lời
    • Bạn không thể gửi file đính kèm
    • Bạn không thể sửa bài viết của ḿnh